vanban.org

Quyết định 552/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh ngày 25 tháng 12 năm 1984. Số CCCD số 096084002324; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 552/2026/QĐST-DSCà Mau, ngày 25 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 676/2026/TLST-DS, ngày 28 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh ngày 25 tháng 12 năm 1984.

Số CCCD số 096084002324;

Địa chỉ: Ấp G, xã K, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Lê Minh N1, sinh ngày 28 tháng 6 năm 1988.

Số CCCD 096088011393.

Địa chỉ: Nhà không số, đường số B, Khu dân cư H, Khóm G, phường T, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Minh N1 có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn văn N số tiền 175.000.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 2.187.500 đồng, ông N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 4.262.000 đồng (bốn triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001323 ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí, ông Nguyễn Văn N được nhận lại 2.074.500 đồng (hai triệu không trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm đồng).

Ông Lê Minh N1 phải nộp án phí dân sự có giá ngạch với số tiền 2.187.500 đồng (hai triệu một trăm tám mươi bảy nghìn năm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án và thời hiệu thi hành án theo quy định tại các điều 4, 34 và 36 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ