- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 552/2023/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 449/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp X, xã V, huyện M, tỉnh Kiên Giang.
Bà Đặng Thị S, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số 60, đường số 9, tổ 14A, ấp Đ, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị S đăng ký kết hôn ngày 11/10/2002 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện M, tỉnh Kiên Giang. Hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị S xác định có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Mai L, sinh ngày 25/10/2003 (đã thành niên) và Nguyễn Vinh B, sinh ngày 10/7/2012. Theo thỏa thuận, bà S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Vinh B, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị S xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không xem xét.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị S xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị S chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị S thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 449/2002 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện M, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 11/10/2002 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị S có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Mai L, sinh ngày 25/10/2003 (đã thành niên) và Nguyễn Vinh B, sinh ngày 10/7/2012.
Bà S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Vinh B. Ghi nhận sự tự nguyện của bà S không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị S chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông T và bà S đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0017139 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã V, huyện M, tỉnh Kiên Giang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thủy |