vanban.org

Quyết định 552/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Phương Đ, sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Phương Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 76, quyển số: 01, do Ủy ban nhân dân phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 6 năm 2006). Về con chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Phương Đ, sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 552/2018/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 21 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 446/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018, giữa: Ông Vũ Phương Đ, sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1979 Địa chỉ: đường D, phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 26 và Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Phương Đ, sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1979 Địa chỉ: đường D, phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Phương Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 76, quyển số: 01, do Ủy ban nhân dân phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 6 năm 2006).

- Về con chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Vũ Phương Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã tạm nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0023452 ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Vũ Phương Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ