- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 551/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Quy Nhơn, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 164/2025 T T- N Đ ngày 10 tháng 3 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Phạm Ánh N, sinh năm: 199X; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ công an cấp 11/09/2024; Nơi thường trú: 25B đường T, phường B, thị xã A, tỉnh B; Nơi ở hiện tại: 25B đường T, phường B, thị xã A, tỉnh B; Địa chỉ liên hệ hiện nay: 0M đường K, thị xã A, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Dương Anh X, sinh năm: 198X; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ công an cấp 11/08 2024; Nơi thường trú: 5T đường T, phường N, thành phố Q, tỉnh B; Nơi ở hiện tại: 5T đường T, phường N, thành phố Q, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân gia đình năm 2014
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025.
XÉT T ẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Phạm Ánh N và anh Dương Anh X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N, anh X thống nhất có 02 người con chung tên Dương Chấn P, sinh ngày 0X/0X/201X và Dương Chấn K, sinh ngày 1X/1X/202X.
- Về nuôi dưỡng con chung: Chị N, anh X thống nhất giao cháu Dương Chấn P và cháu Dương Chấn K cho chị Lê Phạm Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N, anh X thống nhất thoả thuận anh X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu P, cháu K mỗi tháng 3.000.000 đồng, (mỗi cháu 1.500.000 đồng) thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 07 2025 cho đến khi cháu P, K thành niên.
Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
ai bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản.
- Tài sản chung: Chị N, anh X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N, anh X thỏa thuận chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí N Đ và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005595 ngày 11/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. Chị N đã nộp xong .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VK NDTP Quy Nhơn; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định - Chi cục T A TX An Nhơn; - UBND P. Bình Định. An Nhơn(số 15/2015) - ưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hòa |