- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 551/2024/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 06 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 554/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Văn Tố M, sinh năm 1977;
Địa chỉ: 74/29 Liên Khu 2-5, phường B, quận B, Thành phố H.
Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Dương Công L, sinh năm 1983; Địa chỉ: 112 đường T, Khóm 8, thành phố C, tỉnh C (Hợp đồng uỷ quyền lập tại Văn phòng công chứng T ngày 11/10/2023; Số công chứng: 007616; quyển số 10/2023/TP/CC-SCC/HĐGD).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1962;
Địa chỉ: D29/44 ấp 4 xã H, huyện B, Thành phố H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1983; Địa chỉ: D29/44 ấp 4 xã H, huyện B, Thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Văn Tố M (có đại diện theo uỷ quyền là ông Dương Công L, ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị Th thống nhất chấm dứt Hợp đồng mua bán đất lập ngày 18/5/2013 diện tích 845m2 và Thoả thuận mua bán đất lập ngày 05/9/2016 diện tích 200m2 thuộc thửa 1170 tờ bản đồ số 10, xã H, huyện B, Thành phố H giữa bà Văn Tố M và ông Nguyễn Văn C.
- Ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm trả cho bà Văn Tố M số tiền 1.190.925.000 đồng (Một tỷ một trăm chín mươi triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng), hạn chót trả vào ngày 29/4/2025 là hoàn tất.
Các đương sự có quyền thỏa thuận địa điểm thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện việc giao nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về án phí:
Bà Văn Tố M chịu 11.931.937 đồng (Mười một triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm ba mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền 24.163.875 đồng (Hai mươi bốn triệu một trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/ 0020547 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà M còn được nhận lại số tiền là 12.231.938 đồng (Mười hai triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm ba mươi tám đồng);
Ông Nguyễn Văn C được miễn án phí dân sự sơ thẩm do ông C là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ khi bà Văn Tố M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn Cuộc chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND huyện Bình Chánh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Châu |