vanban.org

Quyết định 551/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 11/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh ĐSB, sinh năm 1983. Hiện trú tại: Phòng 302, nhà S2, nhà công vụ BĐBP, phường PD, quận BTL, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B - V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 551/2023/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 11 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 562/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh ĐSB, sinh năm 1983.

Hiện trú tại: Phòng 302, nhà S2, nhà công vụ BĐBP, phường PD, quận BTL, thành phố HN.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Chị DMT sinh năm 1993 – Luật sư công ty Luật TNHH quốc tế TV

Bị đơn: Chị HTV, sinh năm 1985

HKTT: Tổ 13, phường TT, quận LB, thành phố HN.

Hiện trú tại: Số nhà 63A ngõ 344, tổ 18 phường NT, quận LB, thành phố HN.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh ĐSB và chị HTV đều thuận tình ly hôn

2.2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là

ĐMP sinh ngày 10/10/2012

Sau khi ly hôn, chị V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu ĐMP. Anh B có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con cho chị V là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) / tháng kể từ tháng 12/2023. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được thực hiện cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật Anh B sẽ hỗ trợ làm sổ tiết kiệm cho cháu P số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), Anh B có trách nhiệm chuyển số tiền trên cho chị V vào ngày 01/03/2024.

Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.

2.3.Về tài sản chung: Anh chị xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh B không có yêu cầu bổ sung, chị V không có yêu cầu phản tố.

2.4.Về công nợ chung: Anh chị xác định không có, nếu phát sinh tranh

chấp, anh chị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2.5.Về án phí: Anh ĐSB tự nguyện chịu cả án phí ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí Anh B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP Hà Nội theo biên lai số: 0018403 ngày 17/11/2023. Nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ