- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C với chị Nguyễn Thị Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 551/2018/QĐST-HNGĐ | P, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 537/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Số 111/1, kp1, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Số 88/1, kp1, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C với chị Nguyễn Thị Ngọc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Nguyễn Văn C với chị Nguyễn Thị Ngọc L thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn hai bên không có yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về con chung: Chị L được trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Nhật T, sinh ngày 12/12/2008 và Nguyễn Nhật T1, sinh ngày 03/4/2010 (theo nguyện vọng của cháu Nhật T và Nhật T1). Anh C không cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: anh Nguyễn Văn C đồng ý nộp toàn bộ số tiền án phí: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0018531 ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng cho anh Nguyễn Văn C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND thị trấn P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Hồ Thị Triết |