vanban.org

Quyết định 550/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Trí D. 2.

VKSND quận Đống Đa; UBND phường T, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Trí D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 550/2021/QĐST- HNGĐĐống Đa, ngày 09 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 143/2021/TLST- HNGĐ

ngày 08 tháng 03 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1980; Nơi ĐKHKTT: Pxxx Cxxx Vĩnh Hồ, phường T, quận Đống Đa, Hà Nội; Nơi cư trú: Số xxx phố C, phường T, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trần Trí D, sinh năm 1976; Nơi ĐKHKTT: Pxxx Cxxx Vĩnh Hồ, phường T, quận Đống Đa, Hà Nội; Nơi cư trú: Số xxx, ngõ xxx phố T, phường H, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Trí D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận chị H, anh D có 02 con chung, là Trần Chí A1, sinh ngày 09/02/2002 và Trần Nguyễn Minh A2, sinh ngày 17/04/2005. Hiện cháu Trần Chí A1 đã trưởng thành, nên không xem xét. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị khi ly hôn: Giao cháu Trần Nguyễn Minh A2 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Chị H không yêu cầu anh D đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh D cho đến khi cháu Minh A2 trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Trần Trí D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H, anh D không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ: Chị H, anh D không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Trí D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn; chị H đã nộp theo Biên lai số 0015589 ngày 05 tháng 03 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ