vanban.org

Quyết định 55 — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân Q sinh năm 1955 Và Bị đơn: Bà Vũ Thị L sinh năm 1960 Đều trú tại: Số nhà X , khu phố Y , phường B , thị xã B , tỉnh T . 2.

Việnkiểmsátnhândâncùngcấp; THA DânsựBỉmsơn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân Q sinh năm 1955 Và Bị đơn: Bà Vũ Thị L sinh năm 1960 Đều trú tại: Số nhà X , khu phố Y , phường B , thị xã B , tỉnh T . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:.55 /.2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/ 2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân Q sinh năm 1955 Và Bị đơn: Bà Vũ Thị L sinh năm 1960 Đều trú tại: Số nhà X , khu phố Y , phường B , thị xã B , tỉnh T . Căn cứ vào khoản 1 điều 28, điều 212 và 213; khoản 3 điều 147 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự. Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12; khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 và mục 1.1( phần án phí Dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân Q sinh năm 1955 Và Bị đơn: Bà Vũ Thị L sinh năm 1960 Đều trú tại: Số nhà X , khu phố Y , phường B , thị xã B , tỉnh T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Xuân Q và bà Vũ Thị L. *Về phần con cái: Vợ chồng có 05 con chung. Con đầu tên là: Trịnh Thị Diễm L ( nữ) sinh năm 1982; con thứ hai tên là: Trịnh Thị Thu H ( nữ) sinh năm 1983; con thứ ba tên là: Trịnh Thị Thu N ( nữ) sinh năm 1984; con thứ tư tên là: Trịnh Thị Như Q ( nữ) sinh năm 1991; con thứ năm tên là Trịnh Xuân Q ( nam ) sinh năm 1994. Các con chung của ông Q và bà L đã đến tuổi thành niên, nên Tòa án không giải quyết phần con cái. *Về phần tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Ông Trịnh Xuân Q được miễn tiền án phí LHST vì ông thuộc trường hợp người cao tuổi. Bà Vũ Thị L phải nộp 75.000đ ( Số tiền này ông Q tự nguyện nộp thay cho bà Vũ Thị L) 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:

Cỡ chữ