- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Th xin ly hôn chị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Th và chị Giang Thị G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Th, sinh năm 1985; Địa chỉ: Đội 1, xã HM, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Giang Thị G, sinh năm 1990; Địa chỉ: Đội 1, xã HM, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Th và chị Giang Thị G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Đình Th và chị Giang Thị G có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình Q, sinh ngày 03/4/2016. Anh Th và chị G thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đình Q cho anh Th nuôi cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Do anh Nguyễn Đình Th không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của chị G cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Giang Thị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, công sức với hai bên gia đình, nợ chung: Anh Nguyễn Đình Th và chị Giang Thị G đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Đình Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh Th đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014356 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho anh Nguyễn Đình Th 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP, TP Hà Nội; - CCTHADS huyện ĐP, TP Hà Nội; - UBND xã HM, huyện ĐP, TP Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |