- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị C-Hồ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị C và ông Hồ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Hồ Thị C; sinh năm 1988; Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn M, xã BQ, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Ông Hồ Văn Đ; sinh năm 1980; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn PA, xã HH, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị C và ông Hồ Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị C và ông Hồ Văn Đ thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2006, ngày 31/7/2006 tại UBND xã VK, huyện Vĩnh Linh (nay là UBND xã BQ), tỉnh Quảng Trị). 2.2. Về con chung: Bà Hồ Thị C và ông Hồ Văn Đ có 03 con chung là cháu Hồ Thị H1, sinh ngày 02/01/2006; cháu Hồ Thị H2, sinh ngày 24/9/2009 và cháu Hồ Thị H3, sinh ngày 02/4/2014. Khi ly hôn, cháu Hồ Thị H1 đã thành niên và có khả năng lao động nên bà Hồ Thị C và ông Hồ Văn Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Hồ Thị C và ông Hồ Văn Đ thỏa thuận giao cháu Hồ Thị H2 và Hồ Thị H3 cho ông Hồ Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Hồ Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Hồ Thị C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở bà Hồ Thị C thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Bà Hồ Thị C và ông Hồ Văn Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Hồ Thị C thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà Hồ Thị C đã nộp là 300.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0001047 ngày 19 tháng 3 năm 2026. Bà Hồ Thị C đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho bà Hồ Thị C số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 7, tỉnh Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã BQ, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |