vanban.org

Quyết định 55/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Nguyễn Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Mỹ L - sinh ngày 12/12/1997

Nơi ĐKHKTT: Thôn Q 1, xã P, thành phố Hà Nội

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C - sinh ngày 27/7/1993

Nơi ĐKHKTT: Thôn Q 1, xã P, thành phố Hà Nội

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Nguyễn Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.

{Giấy chứng nhận kết hôn số 47/01/2016 ngày 16/5/2016 tại UBND xã Tuy Lai, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (nay là xã Phúc Sơn, thành phố Hà Nội) giữa anh Nguyễn Văn C và chị Đinh Thị Mỹ L không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 23/02/2026}.

2.2. Về con chung: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Nguyễn Văn C đều xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Tuấn H – sinh ngày 22/9/2016 và Nguyễn Kim A – sinh ngày 17/11/2025. Sau khi ly hôn, giao chị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Kim A; giao anh C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hưng, tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị L và anh C cho đến khi có thay đổi khác. Chị L và anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

2.3. Về tài sản, công nợ chung và các vấn đề khác: Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Nguyễn Văn C đều không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án:

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đinh Thị Mỹ L nộp tất cả 150.000 đồng án phí ly hôn và sung ngân sách nhà nước số tiền 150.000 đồng được đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0000674 ngày 12/01/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 - Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ