vanban.org

Quyết định 55/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị L và anh Nguyễn Hữu P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Nguyễn Hữu P thống nhất thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị L và Nguyễn Hữu Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị L và anh Nguyễn Hữu P.
  • Căn cứ chính? Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2026/QĐST - HNGĐThanh Hóa, ngày 15 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2026/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 03 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị L – Sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Thôn C, xã X, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu P – Sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Thôn C, xã X, tỉnh Thanh Hóa. (Hiện đang chấp hành án tại Phân trại số C, Trại giam T, tỉnh Thanh Hóa)

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19 và điểm a khoản 5 Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 04 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 07 tháng 04 năm 2026 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị L và anh Nguyễn Hữu P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Nguyễn Hữu P thống nhất thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Chị Cao Thị L và anh Nguyễn Hữu P có 02 con chung:

Tên là: Nguyễn Thị Minh A - Sinh ngày: 20/06/2001, giới tính: Nữ và Nguyễn Thị Minh Á - Sinh ngày: 19/12/2007, giới tính: Nữ. Các cháu khỏe mạnh phát triển bình thường về thể lực và trí lực và hiện nay hai cháu đã đủ tuổi trưởng thành (trên 18 tuổi), có thể tự lao động kiếm sống được nên ở với ai là quyền của cháu. Vì vậy, anh chị không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị Cao Thị L và anh Nguyễn Hữu P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Cao Thị L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (Ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0002235 ngày 25/03/2026 của Thi hành án dân sự khu vực 10 – Thanh Hóa. Công nhận chị L đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Nguyễn Hữu P không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ