vanban.org

Quyết định 55/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn T1 cùng khai vợ chồng có 02 con chung: Cháu Hoàng Anh K, sinh ngày 15/10/2011 và cháu Hoàng Anh Nam K1, sinh ngày 05/4/2014. Sau khi ly hôn chị T và anh Thể thống N thỏa thuận giao con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T - Nguyễn Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2026/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 24 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 79/2026/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm: 1991; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn B, xã B, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T1, sinh năm: 1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn B, xã B, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn T1 cùng khai vợ chồng có 02 con chung: Cháu Hoàng Anh K, sinh ngày 15/10/2011 và cháu Hoàng Anh Nam K1, sinh ngày 05/4/2014. Sau khi ly hôn chị T và anh Thể thống N thỏa thuận giao con chung là cháu K cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu K1 cho anh T1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu K có nguyện vọng xin được ở với mẹ; cháu K1 có nguyện vọng xin được ở với bố, sau khi bố mẹ ly hôn. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị T, anh Hoàng Văn T1 thừa nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T, anh T1 thoả thuận chị T chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con các đương sự không phải chịu. Chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số: 0000759 ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ