- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Toan - Nguyễn Văn Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 89, 91, 101 và 102 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị T, sinh năm 1988; nơi thường trú: thôn H, xã L, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: số F, ngõ B, đường trục chính, khu phố Đ, phường M, tỉnh Quảng Ninh;
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1974; nơi thường trú: số F, ngõ B, đường trục chính, khu phố Đ, phường M, tỉnh Quảng Ninh;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Lê Quốc Đ, sinh năm 1977; nơi thường trú: thôn H, xã L, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ cha con: chị Bùi Thị T, anh Nguyễn Văn T1 và anh Lê Quốc Đ đều xác định anh Nguyễn Văn T1 là cha đẻ của cháu Bùi Văn C (tên dự kiến), sinh ngày 05/7/2023, theo giấy chứng sinh số 240, quyển số 05.2023 cấp ngày 10/7/2023 và cháu Bùi Thùy D (tên dự kiến), sinh ngày 29/7/2024, theo giấy chứng sinh số 512, quyển số 01.2024 cấp ngày 30/7/2024 của Trung tâm y tế thành phố M (nay là Bệnh viện Đ1).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6-Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Phòng THADS khu vực 6 – Quảng Ninh; - UBND phường Móng Cái 2, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Việt Thành |