- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Nguyễn Trọng Hậu yêu cầu buộc ông Khánh phải bồi thường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026 do các đương
sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
79/2026/TLST-DS ngày 17/4/2026 về việc “Yêu cầu bồi thường thiệt hại về
tài sản do vi phạm hợp đồng xây dựng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng H, sinh ngày 21/4/1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Ngày cấp: 10/10/2022 và chị Trần Thị L, sinh ngày 25/3/1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 30/8/2021.
Địa chỉ: Thôn D, xã K, tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Trọng H ủy quyền cho chị Trần Thị L theo giấy ủy quyền ngày 21/4/2026.
- Bị đơn: Anh Trần Công K, sinh năm 1978; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2022; Địa chỉ: Tổ B A, phường A, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản tiền phải bồi thường: Nguyên đơn và Bị đơn thỏa thuận thống
nhất: ông Trần Công K cam kết trong thời hạn 20 ngày (từ ngày 12/6/2026 đến
ngày 02/7/2026), ông K phải bồi thường cho ông Nguyễn Trọng H và bà Trần
Thị L số tiền 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí: Án phí theo mức hòa giải thành là 11.000.000đ (Mười một triệu đồng), ông K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông K chưa nộp khoản tiền án phí này.
Nguyên đơn ông Nguyễn Trọng H và bà Trần Thị L không phải chịu án phí, trả lại cho nguyên đơn ông Nguyễn Trọng H tiền tạm tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.00.000đ (Mười tám triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003808 ngày 17/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 13; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Lê Long Sơn |