- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn L và Lê Thị Bích T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST - HNGĐ | Cái Răng, ngày 16 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 99/2025/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025, giữa:
* Ông Phạm Văn L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
SĐT xxxx xxx xxx
* Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: số C, khu vực P, Phường T, Quận C, thành phố Cần Thơ. SĐT xxxx xxxxxx
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
* Nguyên đơn: Phạm Văn L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
SĐT xxxx xxx xxx
* Bị đơn: Lê Thị Bích T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: số C, khu vực P, Phường T, Quận C, thành phố Cần Thơ. SĐT xxxx xxxxxx
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn L và bà Lê Thị Bích T thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: có 02 con chung, thống nhất giao cháu Phạm Anh T1 (nữ) sinh ngày 22/10/2009 và cháu Phạm Thanh T2 (nữ) sinh ngày 23/7/2015 cho bà Lê Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng; không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Dành quyền thăm nom con chung cho ông Phạm Văn L theo luật định, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: vợ chồng thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn Phạm Văn L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0001519 ngày 23/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng. Ông Phạm Văn L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND Q. Cái Răng. - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ. - Cơ quan Thi hành án. - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH - Lưu hồ sơ. | THÁI MỸ NHUNG |