- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Nguyễn Lê Việt A (Đăng kí kết hôn 08/7/2019 tại Uỷ ban nhân dân phường N, quận H, thành phố Hà Nội - Nay là Uỷ ban nhân dân phường H, thành phố Hà Nội); Giấy chứng nhận kết hôn số 18.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 55/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2025/TLST – HN&GĐ ngày 08 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1995; ĐKHKTT: phường N, thành phố Hà Nội; Nơi ở: phường L, thành phố Hà Nội; CCCD số: xxxxxxxxxxxx ; Ngày cấp: 22/11/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Lê Việt A, sinh năm 1995; ĐKHKTT và nơi ở: phường H, thành phố Hà Nội; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 15/05/2018; Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Nguyễn Lê Việt A (Đăng kí kết hôn 08/7/2019 tại Uỷ ban nhân dân phường N, quận H, thành phố Hà Nội - Nay là Uỷ ban nhân dân phường H, thành phố Hà Nội); Giấy chứng nhận kết hôn số 18.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Nguyễn Lê Việt A có 01 (một) con chung là Nguyễn Lê Nhật T, sinh ngày 20/9/2019. Sau ly hôn, giao con chung cho chị Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Nguyễn Lê Việt A thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Lê Việt A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Nguyễn Lê Việt A tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Nguyễn Lê Việt A không vay nợ chung của ai, không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hải Y tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Chị Nguyễn Thị Hải Y được hoàn trả lại 150.000 đồng theo biên lai thu số theo biên lai thu số 0000211 ngày 08/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Hà Nội
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 3 – Hà Nội; - UBND nơi thực hiện việc ĐKKH; - Phòng THA dân sự khu vực 3 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Minh Hoàn |