- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TTLH TRẦN THỊ M - LƯƠNG ĐÌNH X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Lương Đình X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/8/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1996 Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn B, xã N, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Lương Đình X, sinh năm 1993 Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn B, xã N, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Lương Đình X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị M và anh Lương Đình X có 01 con chung là cháu Lương Thị Minh T, sinh ngày 16/4/2014. Chị Trần Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Thị Minh T, chị M tự nguyện không yêu cầu anh X cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lương Đình X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Trần Thị M và anh Lương Đình X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0000332 ngày 15/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Chị Trần Thị M được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND KV2-Thanh Hoá; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - Đương sự; - UBND xã N, tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Minh |