- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A xin ly hôn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu TA và anh Nguyễn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VT TỈNH PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lưu TA, sinh năm 2005; Nơi cư trú: Số nhà 11, ngõ 211, đường Tiên Dung, tổ 42, khu Tiên Sơn, phường Tiên Cát, thành phố VT, tỉnh PT.
- Bị đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 2003; Nơi cư trú; Tổ 1, phố Phong Châu, phường Bạch Hạc, thành phố VT, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 19 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu TA và anh Nguyễn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ V
an hệ h n nhân: Chị Lưu TA và anh Nguyễn T đều xác định không c n tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn.
+ V con ch ng:
Chị Lưu TA và anh Nguyễn T thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hải My, sinh ngày 02/01/2024. Ly hôn, chị Lưu TA được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Hải My, sinh ngày 02/01/2024 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên. Anh Dương không phải cấp dư ng nuôi con chung do chị Tuyết Anh không yêu cầu.
Anh Nguyễn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
V tài s n ch ng c ng n c ng s c đóng góp: Chị Lưu TA và anh Nguyễn T tự thỏa thuận không đề nghị t a án giải quyết.
V án phí: Chị Lưu TA tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Tuyết Anh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003411 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.VT; - UBND phường Bạch Hạc, thành phố VT, tỉnh PT; - Chi cục THA thành phố VT; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hoa |