- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Hồng T xin ly hôn ông Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST-HNGĐ | MCB, ngày 21 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 96/2025/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp TT, xã TT B, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp TT, xã TTB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào c c Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Văn T có 01 con chung tên Phạm Băng B, sinh ngày 18/6/2018. Sau khi ly hôn, ông Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Bà Nguyễn Thị Hồng T được quyền đến thăm, chăm sóc và gi o dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa n thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Văn T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Văn T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về n phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nộp; án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000(Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009401 ngày 21/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - UBND xã TTB; - C c đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |