- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST- DS | Đồng Tháp, ngày 24 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2023/TLST- DS ngày 01 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số B, ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ cũ: Số B, ấp H, xã H, huyện C, Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông S là bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1962;
Địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ cũ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Số B, ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ cũ: Số B, ấp H, xã H, huyện C, Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa 19 tờ bản đồ số 24 do anh Nguyễn Minh S đứng tên quyền sử dụng và thửa đất 22 tờ bản đồ số 23, thửa 34 tờ bản đồ số 24 do anh Huỳnh Thanh T đứng tên quyền sử dụng là đường thẳng từ mốc 02 đến mốc 06 (theo sơ đồ đo đạc bổ sung ngày 15/08/2025 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai khu vực XIV). Các thửa đất tọa lạc tại ấp H xã T tỉnh Đồng Tháp.
Các bên đương sự có nghĩa vụ tôn trọng và sử dụng đúng ranh đất đã xác định theo chiều thẳng đứng từ không gian đến lòng đất, không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.
Khi Quyết định có hiệu lực, các bên có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai đăng ký, điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng theo qui định của pháp luật về đất đai.
2.2. Về chi phí tố tụng: chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản tổng cộng là 11.382.000 đồng, các đương sự thỏa thuận thống nhất chia số tiền này như sau: anh Nguyễn Minh S chịu 2.883.000 đồng. Anh Huỳnh Thanh T chịu 8.499.000đ đồng. Do anh S đã tạm ứng 11.382.000 đồng và đã chi xong nên anh T phải giao lại cho anh S 8.511.000 đồng.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Minh S và anh Huỳnh Thanh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp 300.000đ ngày 13/11/2023 theo biên lai số 0002093 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí anh S phải nộp.
Anh Nguyễn Minh S được nhận lại 225.000đ tiền tạm ứng án phí của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |