- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần N - Hồng Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 375/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N
Địa chỉ trụ sở chính: Số 198, Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận H, Thành phố H (nay là Số 198, Trần Quang K, phường H, Thành phố H).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mã Kim K – Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Khách hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần N chi nhánh B.
* Bị đơn:
- Ông Hồng Văn C, sinh ngày 26/10/1972;
Địa chỉ: Ấp D, xã V, huyện H, tỉnh B (nay là ấp D, xã H, tỉnh C);
- Bà Đinh Phương N, sinh ngày 01/01/1984;
Địa chỉ: Ấp 15, xã V, huyện H, tỉnh B (nay là ấp 15, xã H, tỉnh C).
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Hoàng Đ, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện H, tỉnh B (nay là ấp Vĩnh Hiệp, xã H, tỉnh C);
- Bà Hồng Thị T1, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp Vĩnh Hiệp, xã V, huyện H, tỉnh B (nay là ấp Vĩnh Hiệp, xã H, tỉnh C).
Người đại diện theo ủy quyền của bà Hồng Thị T1 và ông Lê Hoàng Đ: Ông Hồng Văn C, sinh ngày 26/10/1972;
Địa chỉ: Ấp D, xã V, huyện H, tỉnh B (nay là ấp D, xã H, tỉnh C).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hồng Văn C và bà Đinh Phương N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền tính đến ngày 21/8/2025 là 1.843.769.562 đồng. Trong đó, nợ gốc là 1.429.729.637 đồng, nợ lãi trong hạn là 277.595.757 đồng, nợ lãi quá hạn là 136.444.168 đồng.
Ông Hồng Văn C và bà Đinh Phương N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N tiền lãi nợ quá hạn trên số nợ gốc theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng đã ký kết, tính từ ngày 22/8/2025 đến khi thanh toán xong số nợ cho Ngân hàng.
- Trường hợp ông Hồng Văn C và bà Đinh Phương N không thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N, Ngân hàng có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng, bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 981495 do Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình cấp ngày 27/4/2006, thửa đất số 213, tờ bản đồ số 7, diện tích 9.450m2; đất tại ấp Do Thới, xã V, huyện H, tỉnh B; người sử dụng đất là ông Hồng Văn C.
+ Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 981496 do Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình cấp ngày 27/4/2006, thửa đất số 526, tờ bản đồ số 8, diện tích 10.453m2; đất tại ấp Vĩnh Hiệp, xã V, huyện H, tỉnh B; người sử dụng đất là ông Hồng Văn C.
Ông Hồng Văn C, bà Đinh Phương N, ông Lê Hoàng Đ, bà Hồng Thị T1 có trách nhiệm giao tài sản thế chấp để cơ quan có thẩm quyền tiến hành bán đấu giá theo quy định.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền là 750.000 đồng. Ông Hồng Văn C, bà Đinh Phương N tự nguyện chịu toàn bộ chi phí số tiền là 750.000 đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần N đã nộp và chi xong; Ông Hồng Văn C, bà Đinh Phương N có trách nhiệm giao trả lại cho Ngân hàng số tiền 750.000 đồng.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành quyết định của người được thi hành quyết định cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành quyết định còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Hồng Văn C, bà Đinh Phương N tự nguyện nộp số tiền án phí là 33.656.543 đồng.
Ngân hàng Thương mại cổ phần N không phải chịu án phí. Ngân hàng đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 32.740.000 đồng theo biên lai số 0000535 ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vục 6 – Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu Tòa án. | (đã ký) Lê Hồng Lam |