vanban.org

Quyết định 55/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 17/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim Ng đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ vay tính đến ngày 26/02/2025 là 211.321.842 đồng (trong đó, tiền gốc là 200.000.000 đồng, lãi là 11.321.842 đồng). Kể từ ngày 27/02/2025, bà Nguyễn Thị Kim Ng còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐDS HGĐT SCB Ngưng SỐ 55 NGÀY 17 3 25"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CK
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2025/QĐCNHGT-DSCK, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín với bà Nguyễn Thị Kim Ng;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

Địa chỉ: 266 - 268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Trưởng Phòng giao dịch - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trà Vinh – Phòng giao dịch Càng Long. Địa chỉ: số 186A Quốc lộ 53, Khóm 3, Thị Trấn Càng Long, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền số: 4039/2025/QĐ-PC ngày 27/12/2024)

- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Kim Ng, sinh năm 1985

Địa chỉ: Ấp 4, xã Thạnh Phú, huyện CK, tỉnh Trà Vinh

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim Ng đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ vay tính đến ngày 26/02/2025 là 211.321.842 đồng (trong đó, tiền gốc là 200.000.000 đồng, lãi là 11.321.842 đồng).

Kể từ ngày 27/02/2025, bà Nguyễn Thị Kim Ng còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân số: 3255940 ngày 17/5/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Nguyễn Thị Kim Ng phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ