vanban.org

Quyết định 55/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B Trụsở: Tòanhà HM Town,số412 đường N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2025/QĐST-DSTP.HCM, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 485/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2025 về “Tranh chấp hợp

đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương

sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B

Trụsở: Tòanhà HM Town,số412 đường N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh

năm 1989 (Giấy ủy quyền số: 703/25/BVBank/UQ-QL&THN ngày 08/05/2025 của Ngân

hàng B).

Địa chỉ liên lạc: Số 504 đường L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Đặng Thị Hồng H, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Số 18A đường 81, Khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ

Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng B thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn

Ngọc H đồng ý để bà Đặng Thị Hồng H trả cho Ngân hàng B tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 29/8/2025 là 116.417.971 (một trăm mười sáu triệu bốn trăm mười bảy ngàn chín trăm bảy mươi mốt) đồng, (trong đó nợ gốc là 77.702.246 đồng, nợ lãi là 38.715.725 đồng). Trả một lần trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày 29/8/2025, hạn chót là 29/11/2025.

Các bên đương sự thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 30/8/2025, bà Đặng Thị Hồng H còn phải tiếp tục chịu tiền

phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số: 01022000201TD ngày 25/11/2022 cho đến khi bà Đặng Thị Hồng H trả dứt nợ cho Ngân hàng B.

2.2. Về án phí: Bà Đặng Thị Hồng H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ

thẩm hòa giải thành là 2.910.449 (hai triệu chín trăm mười ngàn bốn trăm bốn mươi chín) đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng B tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.685.231 (hai triệu sáu trăm tám mươi lăm ngàn hai trăm ba mươi mốt) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24P, số: 0062763 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (nay Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ