vanban.org

Quyết định 55/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Trung K và chị Nguyễn Thị T. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Trung K và chị Nguyễn Thị T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

VKSND thị xã Thái Hòa; Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Trung K và chị Nguyễn Thị T. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Trung K và chị Nguyễn Thị T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 04 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Trung K, sinh năm 1985 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988 Đều trú tại: xóm L, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Trung K và chị Nguyễn Thị T. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Trung K và chị Nguyễn Thị T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về việc nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 (một) con chung là Trần Hưng P, sinh ngày 31/01/2017 cho đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Trần Trung K có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) để cùng chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng con chung. Thi hành kể từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Trần Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có gquyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Về quan hệ tài sản: anh Trần Trung K và chị Nguyễn Thị T tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Trần Trung K thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh K đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0006893 ngày 14/5/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ