- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Nguyễn Thị T D và Lê Việt C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết D và anh Lê Việt C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ | S, ngày 08 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết D, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số B16/337A ấp 2, xã TNt, huyện BC, HCM
Bị đơn: Anh Lê Việt C, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp TT, xã TQT, thành phố S, ĐT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết D và anh Lê Việt C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết D và anh Lê Việt C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung, chị D và anh C thỏa thuận:
- Chị Nguyễn Thị Tuyết D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Bảo L, sinh ngày 26/11/2013. Hiện cháu L đang sống chung với chị D.
- Chị Nguyễn Thị Tuyết D không yêu cầu anh Lê Việt C cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án này nên không xem xét, giải quyết.
- Anh Lê Việt C có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về chia tài sản chung, nợ chung (không yêu cầu Toà án giải quyết).
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết D và anh Lê Việt C mỗi người nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị D tự nguyện nộp thay án phí cho anh C. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị D đã nộp ngày 18/3/2024, theo biên lai thu số 0004032 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ tiền án phí, chị D được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPS; - Chi cục THADS TPS; - UBND xã TN, huyện BC, HCM; (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2011); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Thanh Mai |