- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị H và anh Mai Công T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Hà Giang, ngày 09 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Giang Thị H, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Mai Công T, căn cước công dân số: yyyyyyyyyyyy.
Cùng địa chỉ: Tổ x, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị H và anh Mai Công T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giang Thị H và anh Mai Công T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Giang Thị H và anh Mai Công T xác nhận có 01 con chung là cháu Mai Công V, sinh ngày 25/6/2021. Chị H và anh T thống nhất sau khi ly hôn, chị Giang Thị H là người trực tiếp nuôi cháu Mai Công V đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh Mai Công T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Mai Công V, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2024; mức cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng); phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, anh T có trách nhiệm chuyển tiền cấp dưỡng cho chị H theo số tài khoản cá nhân là: xxxxxxxxx, tên chủ tài khoản: Giang Thị H, được mở tại Ngân hàng Bắc Á - chi nhánh tỉnh Hà Giang.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Giang Thị H và anh Mai Công T xác nhận không có tài sản chung, công nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Giang Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000454 ngày 26/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Chị Giang Thị H đã thi hành xong nghĩa vụ về án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND TP Hà Giang; - Chi cục THADS TP Hà Giang; - UBND phường T, TP H; (ĐKKH số 39 ngày 15/9/2021) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Khánh Phương |