- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình;
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn T có 02 con chung là Phạm Hải B, sinh ngày 01/01/2011 và Phạm Thái D, sinh ngày 27/3/2016. Ly hôn: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị N nuôi con Phạm Hải B, giao cho anh T nuôi con Phạm Thái D. Chị N và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
2.2. Quan hệ tài sản: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết; Vợ chồng không vay nợ chung của tỏ chức, cá nhân, cũng không cho vay nợ chung tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số 0001XXX ngày Y tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư; - Chi Cục THADS huyện Vũ Thư; - UBND xã Song An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |