- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Bá Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 27 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Thôn HN, xã TN, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Trịnh Bá Đ, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: Thôn QB, xã VH, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/9/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Bá Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trịnh Bá Đ.
- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Bá Đ thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung, tên là Trịnh Lê Tiến Đ1 (Giới tính: Nam), sinh ngày 02/10/2011 và Trịnh Lê Gia H(Giới tính: Nam), sinh ngày 20/8/2014. Chị T và anh Đ thỏa thuận; Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Chị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lê Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Bá Đ thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Lê Thị T và anh Trịnh Bá Đ thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị T phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn Đ) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000Đ (Ba trăm nghìn Đ) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006144, ngày 12/9/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Trả lại cho chị Lê Thị T 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã VH, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |