- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sự - Tuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Mạnh S và chị Trịnh Thị T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Oai, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 giữa: Nguyªn ®¬n: Anh Lê Mạnh S, sinh năm 1971. Trú tại: Số 7, ngõ 1 đường Hoàng Văn Thụ 1, Thôn Hoàng Văn Thụ, xã Dân Hòa, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội. Bị đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1973. Trú tại: Thôn Hoàng Văn Thụ, xã Dân Hòa, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Mạnh S và chị Trịnh Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Mạnh S và chị Trịnh Thị T đều đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Mạnh S và chị Trịnh Thị T xác nhận vợ chồng có ba con chung là Lê Thị Ngọc A, sinh ngày 30/3/1994; Lê Thị Yến N, sinh ngày 4/11/2000 và Lê Hồng Q, sinh ngày 26/10/2004 Do các con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa không xem xét giải quyết
- Về tài sản chung: Không có.
- Về công nợ chung: Không có.
- VÒ ¸n phÝ: Anh S tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và tự nguyện nộp 150.000 đồng sung quỹ nhà nước (được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020734 ngày 2 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Oai; - Chi cục THADS huyện Thanh Oai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI Thẩm phán Nguyễn Thị Kiểm |