vanban.org

Quyết định 55/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H với anh Nguyễn Hùng K. 2.

Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H với anh Nguyễn Hùng K. Về con chung: Chị H với anh K có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Hồng Kh, sinh ngày 31/3/2020, đang sống chung với chị H. Chị H với anh K thỏa thuận, thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Hồng Kh cho chị Huyền t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích H, Nguyễn Hùng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H với anh Nguyễn Hùng K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 07 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.

- Bị đơn: Nguyễn Hùng K, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H với anh Nguyễn Hùng K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H với anh Nguyễn Hùng K.

- Về con chung: Chị H với anh K có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Hồng Kh, sinh ngày 31/3/2020, đang sống chung với chị H. Chị H với anh K thỏa thuận, thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Hồng Kh cho chị Huyền tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung; không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hùng K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Hồng Kh mỗi tháng bằng ½ mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định theo từng thời điểm; thời điểm hiện nay ½ mức lương tối thiểu là 900.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Kh tròn 18 tuổi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hùng K được sở hữu 02 chiếc lắc 04 chỉ vàng 24kr và 01 bộ vòng ximen 3,5 chỉ vàng 18kr. Anh Nguyễn Hùng K có nghĩa vụ trả lại cho chị Nguyễn Thị Bích H 01 sợi dây chuyền 05 chỉ vàng 24kr ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: + Chị H phải chịu 934.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 1.128.125 đồng đã nộp theo biên lai số 0009192 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nên hoàn lại cho chị H 194.125 đồng. + Anh K phải chịu 1.179.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ