vanban.org

Quyết định 55/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nông Thị B và anh Trần Hữu H. 2.

TAND tỉnh Hà Nam VKSND thị xã Duy Tiên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NÔNG THỊ B - TRẦN HỮU H "LY HÔN""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nông Thị B và anh Trần Hữu H. 2.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐST-HNGĐDuy Tiên, ngày 17 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/8/2024 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nông Thị B, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện B, tỉnh Bắc Cạn; * Bị đơn: Anh Trần Hữu H, sinh năm 1999; địa chỉ: Tổ dân phố N, phường T, thị xã D, tỉnh Hà Nam; Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào Điều 55 Luật HN&GĐ Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nông Thị B và anh Trần Hữu H. 2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau: 2.1 Về con chung, con nuôi: không có 2.2 Về tài sản chung; công sức; công nợ: chị B, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí HNGĐ sơ thẩm: chị B, anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị B và anh H thỏa thuận, để chị B nộp toàn bộ khoản tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị B được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam theo biên lai số 0001174 ngày 23/8/2024. Trả lại chị Nông Thị B số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ