- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Phan Thị Mỹ L và Trần Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2024/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 23 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1982; ĐKTT: số 53 Đường D, khu phố X, phường T, Quận Y, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Võ Thị Cẩm H, sinh năm: 1995; địa chỉ: 165/3 ấp H, xã P, huyện T, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1988 và bà La Thị Bích T, sinh năm: 1990; cùng địa chỉ: 74/3 ấp A, xã Đ, huyện T, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về trách nhiệm dân sự: Ông Trần Văn Q và bà La Thị Bích T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phan Thị Mỹ L số tiền 173.515.850 đồng gồm: tiền gốc 170.220.850 đồng và tiền lãi chậm thanh toán là 3.295.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Phan Thị Mỹ L có nghĩa vụ chịu 2.168.900 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 4.255.521 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003673, ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, còn lại số tiền 2.086.621 đồng được hoàn trả cho bà L.
+ Ông Trần Văn Q và bà La Thị Bích T có nghĩa vụ liên đới chịu 2.168.900 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Phan Cẩm Nhung |