- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hưng Thưởng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 52/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Số 610, Q, tổ 8, ấp 1, xã M, thành phố C, tỉnh Đ.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971.
Nơi đăng ký thuờng trú: Số 276, đường 3, khóm 2, phường 1, thành phố C, tỉnh Đ.
Địa chỉ: Số 610, Q, tổ 8, ấp 1, xã M, thành phố C, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T kết hôn vào năm 1988, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường 1, thành phố C, tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 178, ngày 24/12/2002 nên là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên: Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1990 và Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1996; Hai con chung đã trưởng thành, tự lao động được; Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên: Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1990 và Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1996; Hai con chung đã trưởng thành, tự lao động được; Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí công nhận thuận tình ly hôn: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân - gia đình và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0012148 ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Ông H và bà T đã nộp xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND phường 1, TP. C; (Số 178, ngày 24/12/2002); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Phú Thọ |