vanban.org

Quyết định 55/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn M và chị Trịnh Thị B. Về con: Anh Trịnh Văn M và chị Trịnh Thị B xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Trịnh Việt Q, sinh ngày 12/12/2015 và cháu Trịnh Đăng T, sinh ngày 10/9/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 55/2023/QĐST-HNGĐ
H, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Đ ều 212, 213, 361 và khoản 4 Đ ều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Đ ều 55, Đ ều 58, Đ ều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và g a đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Đ ều 6; khoản 3 Đ ều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ v ệc dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Văn M, s nh năm 1988

Và chị Trịnh Thị B, s nh năm 1989

Đều có địa chỉ: Thôn 4,…, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn M và chị Trịnh Thị B kết hôn tr n cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá ngày 21/01/2015. Thờ g an đầu cuộc sống vợ chồng hòa thuận nhưng kể từ năm 2021 đến nay phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan đ ểm hay sảy ra tranh cãi. Mặc dù ha b n đã rất cố gắng, ha g a đình đã can th ệp hòa giả nhưng vợ chồng vẫn không thể sống hòa thuận với nhau. Nay anh M và chị B xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân huyện H công nhận thuận tình ly hôn. Do đó cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và g a đình chấp nhận y u cầu công nhận thuận tình y hôn à phù hợp.

. Về con: Anh Trịnh Văn M và chị Trịnh Thị B xác định vợ chồng có 02 con chung là Trịnh Việt Q, sinh ngày 12/12/2015 và Trịnh Đăng T, sinh ngày 10/9/2021.

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Trịnh Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trịnh Việt Q; chị Trịnh Thị B trực tiếp chăm sóc, nuô dưỡng cháu Trịnh Đăng T. Hai bên có quyền qua lạ thăm nom, chăm sóc, g áo dục con chung không a được cản tr .

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản, công nợ: Anh Trịnh Văn M và chị Trịnh Thị B tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trịnh Văn M và chị Trịnh Thị B mỗ người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươ nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Xét đây à sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.

.V ệc thuận tình y hôn và thỏa thuận của các đương sự được gh trong b n bản gh nhận sự tự nguyện y hôn và hòa g ả đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 à hoàn toàn tự nguyện, không v phạm đ ều cấm của pháp uật, không trá đạo đức xã hộ .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giả đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn M và chị Trịnh Thị B.

- Về con: Anh Trịnh Văn M và chị Trịnh Thị B xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Trịnh Việt Q, sinh ngày 12/12/2015 và cháu Trịnh Đăng T, sinh ngày 10/9/2021.

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Trịnh Văn M trực tiếp chăm sóc, nuô dưỡng cháu Trịnh Việt Q; chị Trịnh Thị B trực tiếp chăm sóc, nuô dưỡng cháu Trịnh Đăng T. Hai bên có quyền qua lạ thăm nom, chăm sóc, g áo dục con chung không a được cản tr .

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản và công nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về ệ phí Tòa án: Anh Trịnh Văn M và chị Trịnh Thị B mỗ ngườ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươ nghìn đồng) ệ phí y hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số t ền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng ệ phí anh M, chị B đã nộp theo B n a thu số AA/2022/0005126 ngày 17/3/2023 của Ch cục Th hành án dân sự huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Anh M, chị B đã nộp đủ ệ phí y hôn sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau kh được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ