- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh Bàn Tài L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2023/QĐST-HNGĐ | Sông Công, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023, giữa:
1.Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H - Sinh ngày: 07/3/1989;
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm C, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2.Bị đơn: Anh Bàn Tài L - Sinh ngày: 12/4/1989;
Nơi ĐKHKTT: Xóm C, xã H, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Chỗ ở hiện nay: TDP X, phường C, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 24, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh Bàn Tài L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị H và anh Bàn Tài L tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Sau khi ly hôn chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bàn Văn Đức Th - Sinh ngày 14/02/2018; anh L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bàn Thu V - Sinh ngày 11/7/2012 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh L đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh L và chị H cho đến khi có yêu cầu.
- Về quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung: Chị H và anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh L đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trịnh Thị H tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001063 ngày 10 tháng 5 năm 2023. Chị H được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố. Sông Công; - CCTHADS thành phố. Sông Công; - UBND xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Toản |