vanban.org

Quyết định 55/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thuý N và ông Ngô Quốc H (Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2016, do Uỷ ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/6/2016).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thuý N và ông Ngô Quốc H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thuý N và ông Ngô Quốc H (Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2016, do Uỷ ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/6/2016).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 10 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 53/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thúy N, sinh năm 1995. Hộ khẩu thường trú: tổ 31 phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng; Chỗ ở hiện tại: K73/48 M, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Ngô Quốc H, sinh năm 1994. Hộ khẩu thường trú: tổ 30 (cũ) phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng; Chỗ ở hiện tại: phòng 903, chung cư 12T5, phường Nại Hiên Đông, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thuý N và ông Ngô Quốc H (Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2016, do Uỷ ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/6/2016).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thuý N và ông Ngô Quốc H.

- Về con chung: công nhận sự thoả thuận về việc nuôi con chung giữa bà Phan Thị Thuý N và ông Ngô Quốc H như sau:

Giao con chung Ngô Ngọc Quỳnh C, sinh ngày 11/9/2015 cho bà Phan Thị Thuý N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con Ngô Ngọc Quỳnh C đủ 18 tuổi. ông Ngô Quốc H không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà Phan Thị Thuý N và ông Ngô Quốc H đều xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: bà Phan Thị Thuý N và ông Ngô Quốc H xác định vợ chồng không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Phan Thị Thuý N và ông Ngô Quốc H mỗi người phải chịu 75.000đ nhưng bà N tự nguyện chịu thay cho ông H, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Phan Thị Thuý N đã nộp theo biên lai thu số số 3599 ngày 22 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Thuý N 150.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ