- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn Liên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Hoàng Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Ơ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 55/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 16 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T; Sinh năm: 1990; HKTT: Thôn V 3, xã T, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi ở: Số 68, ngõ 177, phố K, phường P, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Hoàng Ngọc L; Sinh năm: 1991; HKTT và nơi ở: Số 27, ngõ 1, đường N, tổ 11, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình; Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Hoàng Ngọc L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hoàng Ngọc L có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Tuệ M sinh ngày 03/7/2020. Giao cháu Tuệ M cho chị L nuôi dưỡng và chăm sóc khi ly hôn, không đề nghị Tòa án giải quyết về mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận anh T đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 0035030, ngày 08/02/2023), nay chuyển thành án phí. Anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - - Các đương sự; - -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; -UBND xã Tản Hồng, H.Ba Vì, TP.Hà Nội (GCN kết hôn số: 82/2019); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lệ Thủy |