vanban.org

Quyết định 55/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Kh và anh Phạm Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Phạm Thị Kh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thị Phương L, sinh ngày 02/12/2011. Anh Phạm Minh T góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Kh 1.000.000 ( một triệu) đồng/ tháng, kể từ tháng 6 năm 2023 đến khi con chung đủ 18 tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị K- Phạm Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Kh và anh Phạm Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2023/QĐST-HNGĐKiến Xương, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 74/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: chị Phạm Thị Kh, sinh năm 1972

Nơi ĐKHKTT: thôn V, xã B, huyện X, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: tổ dân phố T, thị trấn X, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.

2.Bị đơn: anh Phạm Minh T, sinh năm 1964

Địa chỉ: thôn thôn V, xã B, huyện X, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Kh và anh Phạm Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Phạm Thị Kh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thị Phương L, sinh ngày 02/12/2011. Anh Phạm Minh T góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Kh 1.000.000 ( một triệu) đồng/ tháng, kể từ tháng 6 năm 2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Kh và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung không có.

- Về án phí: chị Phạm Thị Kh tự nguyện chịu cả 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu thay cho anh Phạm Minh T 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Kh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001894 ngày 12/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ