- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Nguyễn Thị T với anh Đỗ Văn H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 30 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở: Thôn T, xã Đ, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Đỗ Văn H1, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn H1 có 03 con chung là các cháu Đỗ Thị Ngân Th, sinh ngày 25/8/2012, Đỗ Văn H2, sinh ngày 25/11/2015 và Đỗ Thị Kim N, sinh ngày 05/11/2018. Giao cháu Th, cháu H2 và cháu N cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng; Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con; Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004496 ngày 14/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Công nhận chị T đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Hà Trung; - Chi cục THADS H.Hà Trung; - UBND xã Hà Đông, H.Hà Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |