vanban.org

Quyết định 55/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau:

Giao cháu Khương Duy M, sinh ngày 15/8/2005 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Khương K không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Khương K có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH THANH HÓA
Số: 55/2023/QĐST-HNGĐ
Thanh Hóa T, ngày 07 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 184/2023/ TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2023 về việc: “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”; gồm người tham gia tố tụng sau đây:

Nguyên đơn: Anh Khương K, sinh năm 1979.

ĐKHKTT: Số nhà 06 L, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980.

ĐKHKTT: Phòng 209 nhà10, chung cư Đ, phường Đ1, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án, nội dung cụ thể sau:

[1].Tại Quyết định công nhận thuận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 65 ngày 06/3/2015 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Thanh Hóa; Quyết định; Công nhận sự thuận tình ly hôn cho anh Khương K và chị Nguyễn Thị H.

Về con chung: Anh Khương K và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung, Giao cháu Khương Duy M sinh ngày 15/8/2005 và cháu Khương Minh C, sinh ngày 14/12/2012. Giao cả hai cháu Khương Duy M, cháu Khương Minh C cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chị Hoa không phải cấp dưỡng nuôi con, chị H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

[2] Nay anh Khương K và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con trong Quyết định công nhận thuận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 65 ngày 06/3/2015 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Thanh Hóa; như sau: Giao cháu Khương Duy M, sinh ngày 15/8/2005 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Khương K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Khương K có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

[3] Về án phí: Anh Khương K và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận anh Khương K chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau:

Giao cháu Khương Duy M, sinh ngày 15/8/2005 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Khương K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Khương K có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.Về án phí: Anh Khương K chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số AA/2021/ 0002714 ngày 17/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T, anh K được nhận lại 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ