- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2023/QĐST-DS | T, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc các đương
sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
39/2023/TLST-DS ngày 20/4/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Trụ sở: Số 16 Phan Chu Trinh, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm,
TP. Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết Thắng - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Quang Anh, sinh năm 1993, chuyên viên
phòng xử lý nợ (Giấy ủy quyền số 3046/2023/UQ-BVB ngày 27/4/2023)
Bị đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm: 1984
HKTT: Tập thể nhà máy P, thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội
Chỗ ở: Số nhà 14, nhà C1, TT C, thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội
Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1984
HKTT: Xí nghiệp M, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội
Chỗ ở: Số nhà 14, nhà C1, TT C, thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Triệu Thị P, sinh năm 1957
HKTT và Chỗ ở: Số nhà 14, nhà C1, TT C, thị trấn V, huyện T, thành phố
Hà Nội
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hợp đồng: Hợp đồng tín dụng số 310/2015/HĐTD2/BVB028 ký
ngày 17/09/2015 và Khế ước nhận nợ số 310/2015/HĐTD2/BVB028 ngày 17/9/2015 ký kết giữa Ngân hàng TMCP B và ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Thanh T, được các bên ký kết và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản bảo đảm: Để đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng tín
dụng số: 310/2015/HĐTD2/BVB028 ký ngày 17/09/2015 và Khế ước nhận nợ số 310/2015/HĐTD2/BVB028 ngày 17/9/2015 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP B và ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Thanh T, bà Triệu Thị Phú đã thế chấp Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: Số nhà 08, nhà C1, TT công ty PLNC V, thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội (nay là số 14, nhà C1, TT công ty PLNC V, thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội) theo “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số 0123015311, Hồ sơ gốc số 2679/2007/QĐ-UB/0131 do UBND huyện T, thành phố Hà Nội cấp ngày 18/12/2007 cho bà Triệu Thị Phú. Tài sản bảo đảm đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp nhà ở và quyền sử dụng đất ở số công chứng: 000495/2013; Quyển số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/07/2013 và Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số 01 số công chứng: 2060/2015/VBSĐ, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/09/2015 giữa (bên thế chấp) bà Triệu Thị Phú, (bên vay vốn) ông Đoàn Văn H và bà Nguyễn Thanh T với Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Sở Giao Dịch lập tại Văn phòng Công chứng Phước Đức – thành phố Hà Nội. Việc ký kết hợp đồng thế chấp các bên thực hiện đúng quy định pháp luật, tài sản thế chấp đã được đăng ký bảo đảm theo quy định pháp luật.
2.3. Xác định khoản nợ: Tính đến ngày 12/6/2023, ông Đoàn Văn H, bà
Nguyễn Thanh T còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền: 773.476.540 đồng, trong đó: nợ gốc: 424.323.595 đồng; nợ lãi: 349.152.945 đồng.
2.4. Phương thức thanh toán:
Ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số
tiền 773.476.540 đồng và lãi phát sinh từ hợp đồng tín dụng trên kể từ ngày 13/6/2023 cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng trong thời gian và tiến độ thanh toán các đợt như sau:
- Ngày 14/7/2023, ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Thanh T thanh toán cho
Ngân hàng TMCP B 200.000.000 đồng nợ gốc;
- Ngày 15/8/2023, ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Thanh T thanh toán cho
Ngân hàng TMCP B 200.000.000 đồng nợ gốc;
- Ngày 15/9/2023, ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Thanh T thanh toán toàn
bộ nợ gốc, lãi còn lại chưa thanh toán phát sinh từ hợp đồng tín dụng, khế ước
nhận nợ đã ký với Ngân hàng TMCP B.
2.5. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán:
Trường hợp Ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Thanh T vi phạm bất kỳ kỳ trả
nợ nào thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm
quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: Số nhà 08, nhà C1, TT
công ty PLNC V, thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội (nay là số 14, nhà C1,
TT công ty PLNC V, thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội) theo “Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số 0123015311, Hồ sơ gốc số
2679/2007/QĐ-UB/0131 do UBND huyện T, thành phố Hà Nội cấp ngày
18/12/2007 cho bà Triệu Thị Phú.
- Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh
toán nghĩa vụ trả nợ của ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Thanh T. Trường hợp số
tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết nợ thì Ông
Đoàn Văn H, bà Nguyễn Thanh T vẫn có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho
Ngân hàng TMCP B.
2.6. Về án phí: Ông Đoàn Văn H, bà Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu toàn
bộ 17.400.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí 17.000.000 đồng đã
nộp theo Biên lai số 63516 ngày 19/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện
T, thành phố Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Hồng Tuấn |