vanban.org

Quyết định 55/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T. Trụ sở chính: Số 266-268, N, phường V, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trung Ngọc H. Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần T – chi nhánh tỉnh Trà Vinh – Phòng giao dịch cầu Ngang theo văn bản ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2023/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T. Trụ sở chính: Số 266-268, N, phường V, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trung Ngọc H. Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần T – chi nhánh tỉnh Trà Vinh – Phòng giao dịch cầu Ngang theo văn bản ủy quyền số 3272/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.

Bị đơn: Anh Mai Thanh T, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp TK, xã LK, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Mai Thanh T đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T tổng số tiền bằng 34.864.760 (Ba mươi bốn triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn bảy trăm sáu mươi) đồng. Trong đó: tiền vốn vay bằng 30.211.735 (Ba mươi triệu hai trăm mười một nghìn bảy trăm ba mươi lăm) đồng, tiền nợ lãi tính đến ngày 23/8/2023 bằng 4.653.025 (Bốn triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn không trăm hai mươi lăm) đồng.

- Về thời gian thực hiện: Các bên thỏa thuận thực hiện tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2023 thì bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06 tháng 12 năm 2016 cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc.

- Về án phí hòa giải thành là 871.619 (Tám trăm bảy mươi mốt nghìn sáu trăm mười chín) đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần T phải chịu 435.809 (Bốn trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm lẻ chín) đồng án phí dân sự sơ thẩm và anh Mai Thanh T phải chịu 435.809 (Bốn trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm lẻ chín) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng anh Mai Thanh T tự nguyện chịu thay cho Ngân hàng (số tiền 435.809 đồng) án phí mà Ngân hàng phải chịu. Vì vậy, tổng cộng anh Mai Thanh T phải chịu 871.619 (Tám trăm bảy mươi mốt nghìn sáu trăm mười chín) đồng, tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 789.605 (Bảy trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm lẻ năm) đồng theo biên lai thu tiền số 0016003 ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ