vanban.org

Quyết định 55/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T và chị Lê Thị Huyền T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hữu T và chị Lê Thị Huyền T thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2023/QĐCNTTLHQuốc Oai, ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải thụ lý số 51 ngày 27 tháng 3 năm 2023;

- Xét thấy đơn khởi kiện xin ly hôn nộp tại Tòa án nhân dân huyện Q ngày 08 tháng 12 năm 2022 của anh Nguyễn Hữu T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1984; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 2, thôn V, xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội và chị Lê Thị Huyền T, sinh năm 1987; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 2, thôn V, xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội. Nơi ở: số nhà 118, thôn X, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Hữu T và chị Lê Thị Huyền T là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2015; quyển số 01/2015 ngày 21 tháng 10 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội.

[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Hữu T và chị Lê Thị Huyền T thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Anh chị xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Minh Q, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2017. Giao chị Trang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Q; Anh T thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng, thực hiện kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.

Anh Nguyễn Hữu T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ