- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần H - Công ty cổ phần M"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2022/QĐST-KDTM | Nam Từ Liêm, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 43/2022/TLST-KDTM ngày 05 tháng 10 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần H.
Trụ sở: Số 23 ngõ 649/77/43 đường L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung S – Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đình H, Bà Hoàng Thị H, Ông Nguyễn Thành H. Cùng địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà C, số 117 đường T, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Công ty cổ phần M.
Trụ sở: Tòa nhà C, KĐT mới M, phường C, quận N, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn V – Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn M – Kế toán trưởng.
II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty cổ phần M xác nhận nợ Công ty cổ phần H tổng số tiền 587.276.354 đồng, trong đó gốc là 542.035.000 đồng; lãi 45.241.354 đồng.
2. Phương thức thanh toán số tiền trên trong thời hạn 03 tháng, cụ thể: + Trước ngày 25/11/2022 Công ty Cổ phần M thanh toán cho Công ty Cổ phần H số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) + Trước ngày 25/12/2022 Công ty Cổ phần M thanh toán cho Công ty Cổ phần H số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) + Trước ngày 18/01/2023 Công ty Cổ phần M thanh toán cho Công ty Cổ phần H số tiền 242.035.000đ (Hai trăm bốn mươi hai triệu không trăm ba mươi lăm nghìn đồng). + Đối với số tiền lãi là 45.241.354 đồng, trường hợp bị đơn thanh toán cho Nguyên đơn đúng và đủ theo lộ trình trả nợ trên thì nguyên đơn sẽ miễn số tiền lãi trên cho bị đơn, trường hợp bên bị đơn không thanh toán đúng và đủ theo lộ trình trên thì bên bị đơn phải thanh toán số tiền lãi trên cho Nguyên đơn.
3. Về án phí: Bị đơn tự nguyên chịu toàn bộ số tiền 12.841.000đ án phí Kinh doanh sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 12.840.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034668 ngày 05/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - VKSND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |