- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lò Thị T, Tòng Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2022/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 29 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 56/2022/TLST-HN&GĐ ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu giải quyêt việc dân sự:
- Chị Lò Thị T; sinh năm 1998; địa chỉ: Bản H, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Anh Tòng Văn L; sinh năm 1996; địa chỉ: Bản H, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 9 năm 2022, người yêu cầu gồm chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L đã thỏa thuận được như sau.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên vào ngày 02/3/2017. Kết hôn tự nguyện, không ai ép buộc. Như vậy hôn nhân giữa chị Thu và anh Long là hôn nhân hợp pháp. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ, nhưng xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó việc thỏa thuận thuận tình ly hôn của chị T và anh L và yêu cầu Tòa án công nhận là có căn cứ; vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L.
Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L xác nhận có 01 người con chung là cháu Tòng Tuấn K; sinh ngày 17/8/2017. Khi ly hôn chị T, anh L thỏa thuận giao cháu K cho anh Tòng Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 1.500.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022. Xét về việc thỏa thuận giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con thì thấy anh L có công việc và thu nhập ổn định, việc chăm sóc cháu Kiệt từ khi chị T không còn chung sống với anh L đến nay đều do anh L đảm nhiệm. Việc thỏa thuận giao nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của chị T và anh L là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với thực tế và điều kiện chăm sóc cháu K. Do đó để đảm bảo cho cháu K có cuộc sống ổn định, tạo điều kiện cho cháu K phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội nên chấp nhận thỏa thuận về giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung của chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân gia đình.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L không có.
Về lệ phí DSST: Chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn lệ phí được Ủy ban nhân dân xã xác nhận, nên được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Tòng Tuấn K; sinh ngày 17/8/2017 cho anh Tòng Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị T cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng số tiền là 1.500.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng hằng tháng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022. Chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L thỏa thuận không yêu cầu lãi suất chậm thi hành án về cấp dưỡng.
Sau khi ly hôn anh Tòng Văn L có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; chị Lò Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
Chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, riêng: Chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L không có.
- Về nợ chung, riêng: Lò Thị T và anh Tòng Văn L không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị T và anh Tòng Văn L được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (Ngày 29/9/2022) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã Quài Tở, huyện Tuần Giáo; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lương Thị Nga |