- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H với anh Nguyễn Hoàng Sơn Q"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 20 tháng 5 năm 2022 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1995 HKTT: Tổ 02, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu Tạm trú: Tổ 7, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu Bị đơn: anh Nguyễn Hoàng Sơn Q, sinh năm 1993 HKTT: Số nhà 002, tổ 02, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hoàng Sơn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hoàng Sơn Q đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hoàng Sơn Q có 01 con chung, cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 03/10/2019. Chị H và anh Q thỏa thuận như sau: Chị Trần Thị Thu H là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 03/10/2019 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Trần Thị Thu H không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Sơn Q cấp dưỡng nuôi con chung, anh Q nhất trí. Anh Nguyễn Hoàng Sơn Q có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh Q thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hoàng Sơn Q không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hoàng Sơn Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp thay anh Q số tiền án phí mà anh Q phải nộp, anh Q nhất trí. Tổng cộng chị Trần Thị Thu H phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Trần Thị Thu H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001068 ngày 01/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường T, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |