- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGÂN - HÀ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Bùi Ngọc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2022/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 03 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1994.
Bị đơn: Anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1993.
Cùng địa chỉ: Xóm CB, xã LH, huyện VN, tỉnh TN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Bùi Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Hồng N và anh Bùi Ngọc H nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Hồng N và anh Bùi Ngọc H thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bùi Ngọc Hà Nh, sinh ngày 26/10/2019 đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh H có quyền được thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Hồng N và anh Bùi Ngọc H thỏa thuận, anh H đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 (hai triệu) đồng/1 tháng cùng chị N đối với cháu Bùi Ngọc Hà Nh sinh ngày 26/10/2019. Việc cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi hoặc có sự kiện khác.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Hồng N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm (phần án phí cấp dưỡng lẽ ra anh Bùi Ngọc H phải chịu) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0004983 ngày 04 tháng 10 năm 2022.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND 2 cấp tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện Võ Nhai; - Các đương sự; - UBND phường Sông Cầu, TP Bắc Kạn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Tất Thắng |