vanban.org

Quyết định 55/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1) Nguyên đơn: Bà Dương Thị Cẩm T - Sinh năm: 1965; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2) Bị đơn: Bà Dương Thị Cẩm N - Sinh năm: 1966; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền về lối đi qua giữa bà Dương Thị Cẩm T với bà Dương Thị Cẩm N"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 55/2022/QĐST-DS
Mỏ Cày Bắc, ngày 06 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1) Nguyên đơn: Bà Dương Thị Cẩm T - Sinh năm: 1965; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

1.2) Bị đơn: Bà Dương Thị Cẩm N - Sinh năm: 1966; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

1.3) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Huỳnh Hữu T - Sinh năm: 1991; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) Bà Dương Thị Cẩm N, anh Huỳnh Hữu T có nghĩa vụ mở cho bà Dương Thị Cẩm T một lối đi có diện tích là 38,6m2 thuộc thửa đất số A, tờ bản đồ số B, đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre theo họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 17/8/2022 (chiều dài, chiều rộng của lối đi được thể hiện tại thửa A của họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 17/8/2022), chiều cao của lối đi là 5,0m (năm phẩy không mét) tính từ bề mặt của lối đi và nằm trong phạm vi chiều rộng, chiều dài của thửa A. Bà Dương Thị Cẩm T không phải bồi thường thiệt hại cho bà Dương Thị Cẩm N, anh Huỳnh Hữu T (có họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 17/8/2022 kèm theo).

2.2) Bà Dương Thị Cẩm T có nghĩa vụ san lấp, tu bổ, sửa chữa, bồi đắp trong phạm vi phần đất được mở lối đi nêu trên (thửa A) để tạo nên lối đi.

2.3) Tuyên bố hạn chế quyền sử dụng đất đối với bà Dương Thị Cẩm N đối với phần đất mở lối đi có chiều rộng, chiều dài, chiều cao, diện tích, vị trí như đã nêu trên (thửa A, tờ bản đồ số B, đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre theo họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 17/8/2022). Bà Dương Thị Cẩm T được quyền sử dụng hạn chế phần lối đi mà bà Dương Thị Cẩm N có quyền sử dụng đất và tuân thủ các điều kiện đảm bảo trong quá trình sử dụng đất của các bên mà pháp luật quy định. Các bên được quyền đăng ký quyền sử dụng hạn chế quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 171 của Luật Đất đai năm 2013 tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.4) Bà Dương Thị Cẩm T tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, thu thập chứng cứ, định giá tài sản là 6.366.000VNĐ (sáu triệu ba trăm sáu mươi sáu ngàn đồng); số tiền này bà T đã nộp đủ.

2.5) Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Cẩm T tự nguyện nhận chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này bà T đã nộp đủ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002295 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả lại cho bà Dương Thị Cẩm T số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp còn lại là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002296 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ